​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Chữa Trị Nhiễm Khuẩn Helicobacter pylori Dạ Dày bằng Rifasutenizol

Picture
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM​​​​​​​​​​
Đăng vào ngày 13 tháng 4 năm 2026
Picture

Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm dạ dày mãn tính, có thể dẫn đến loét và ung thư dạ dày. Phác đồ điều trị hiện tại bao gồm kháng sinh và thuốc ức chế axit. Tuy nhiên, do tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng, các lựa chọn điều trị mới đang rất cần thiết. Một nghiên cứu được công bố gần đây trên tạp chí Lancet đã khám phá việc sử dụng rifasutenizol để điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.

Nguồn Tài Trợ: TenNor Therapeutics

Nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 3 được tiến hành tại Trung Quốc, bao gồm 700 người tham gia được chẩn đoán nhiễm khuẩn Helicobacter pylori bằng xét nghiệm hơi thở urê C-13 dương tính. Sinh thiết dạ dày và kiểm tra mô học sau đó được sử dụng để xác nhận tình trạng nhiễm trùng. Kết quả nội soi cho thấy khoảng 4% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng. Từ mẫu sinh thiết, hồ sơ độ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn đã được kiểm tra, và việc kháng metronidazole phổ biến nhất, chiếm khoảng 70% số mẫu. Khả năng kháng clarithromycin và levofloxacin ít phổ biến hơn, lần lượt khoảng 40% và 35%. Kháng amoxicillin không phổ biến, chỉ khoảng 8%, và không có mẫu nào kháng rifasutenizol.

Những người tham gia được phân ngẫu nhiên để điều trị bằng liệu pháp tiêu chuẩn hoặc liệu pháp thử nghiệm. Liệu pháp tiêu chuẩn bao gồm 2 loại kháng sinh (500 mg clarithromycin và 1 g amoxicillin), một chất ức chế bơm proton (20 mg rabeprazole) và bismuth kali citrate để tăng cường bảo vệ chống lại axit dạ dày. Liệu pháp thử nghiệm cũng có 1 g amoxicillin, 20 mg rabeprazole, nhưng có thêm 400 mg rifasutenizol. Rifasutenizol được tạo thành bằng cách liên hợp rifamycin và nitroimidazole.

Sau 14 ngày điều trị, các nhà nghiên cứu nhận thấy vi khuẩn Helicobacter pylori đã bị tiêu diệt ở 92% bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ có rifasutenizol, tỷ lệ này tương đương về mặt thống kê với tỷ lệ tiêu diệt 87,9% được quan sát thấy ở nhóm điều trị bằng phác đồ chuẩn. Tác giả lưu ý rằng mặc dù tỷ lệ kháng thuốc cao đối với metronidazole, thuốc có cấu trúc tương tự như nitroimidazole, nhưng hiệu quả của rifasutenizol không bị ảnh hưởng. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng kháng sinh một cách có trách nhiệm, vì việc lạm dụng có thể khiến rifasutenizol trở nên kém hiệu quả. Quan trọng hơn, có mối lo ngại rằng việc sử dụng rifasutenizol không cần thiết có thể gây ra tình trạng kháng thuốc đối với các tác nhân liên quan đến rifamycin như rifampin, một loại kháng sinh thiết yếu để điều trị bệnh lao.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues