​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Sử Dụng Valacyclovir Để Điều Trị Bệnh Alzheimer Giai Đoạn Sớm Có Triệu Chứng

Picture
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  ​​​​
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 16 tháng 1 năm 2026
Picture

Trong giai đoạn tiềm ẩn sau khi nhiễm virus herpes simplex (HSV-1 và HSV-2) ban đầu, virus có thể xâm nhập vào hạch thần kinh sinh ba và di chuyển đến não thông qua vận chuyển sợi trục ngược chiều. Trong nghiên cứu trên động vật, HSV có thể lây nhiễm vào tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm, gây tích tụ protein amyloid β và phosphoryl hóa protein tau - một dấu hiệu đặc trưng của bệnh Alzheimer. Hơn nữa, một nghiên cứu cho thấy 90% bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer sau khi chết có DNA HSV-1 có thể phát hiện được trong các mảng amyloid. Với nguồn tài trợ từ Viện Lão hóa Quốc gia Hoa Kỳ, một nghiên cứu đã được tiến hành để kiểm tra hiệu quả của valacyclovir trong điều trị bệnh Alzheimer có triệu chứng.

Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2 bao gồm 120 người tham gia với độ tuổi trung bình là 71 tuổi và được chẩn đoán mắc bệnh Alzheimer hoặc suy giảm nhận thức nhẹ. Sử dụng thang đánh giá bệnh Alzheimer gồm 11 mục (11-Item Alzheimer’s Disease Assessment Scale - 11-Item Item Alzheimer’s Disease Assessment Scale - Cognitive Subscale) để đánh giá trí nhớ và khả năng sử dụng ngôn ngữ của bệnh nhân với số điểm trung bình khoảng 20, trong đó số điểm 70 cho thấy mức độ suy giảm nhận thức nghiêm trọng nhất. Việc đánh giá thêm cũng được thực hiện bằng các xét nghiệm khác để đánh giá trí nhớ, sự chú ý, chức năng điều hành, kỹ năng không gian thị giác và khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Phân tích huyết thanh cho thấy 80% người tham gia có kháng thể chống lại HSV-1 và hơn 30% miễn dịch với HSV-2.

Các bệnh nhân được phân ngẫu nhiên để điều trị bằng đường uống với giả dược hoặc valacyclovir với liều khởi đầu là 2 gam mỗi ngày, tăng dần lên 3 gam vào tuần thứ hai và 4 gam vào tuần thứ tư. Valacyclovir là một loại thuốc kháng virus nhắm mục tiêu cụ thể vào các virus thuộc họ herpesvirus. Thuốc được chuyển hóa thành Aciclo-GTP - chất này có thể làm gián đoạn quá trình nhân lên của virus bằng cách ức chế polymerase DNA của virus.

Sau 78 tuần, các nhà nghiên cứu nhận thấy những người tham gia được điều trị bằng valacyclovir có mức giảm điểm số trên thang đo ADAS-Cognitive Subscale gồm 11 mục nhiều hơn so với những người được điều trị bằng giả dược. Tuy nhiên, so sánh bằng thang đánh giá nhận thức khác không cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm. Bên cạnh việc thiếu hiệu quả, các nhà nghiên cứu khuyến cáo không nên sử dụng valacyclovir, vì bệnh nhân được điều trị bằng valacyclovir báo cáo tần suất tăng cao mức creatinin huyết thanh và các tác dụng phụ về đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn và đau bụng. Các nhà nghiên cứu cũng lưu ý rằng độc tính thần kinh liên quan đến valacyclovir có thể đã ảnh hưởng đến kết quả đánh giá nhận thức. Tuy nhiên, hình ảnh chụp não của bệnh nhân được điều trị bằng valacyclovir không cho thấy bất kỳ sự giảm đáng kể nào về mảng amyloid và protein tau.

  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues