​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Sử Dụng Aspirin ở Các Bệnh Nhân Ung Thư Đại Tràng với Đột Biến PI3K

Picture
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM​​​​​​​​​​
Đăng vào ngày 6 tháng 10 năm 2025
Picture

Aspirin là một thuốc giảm đau và chống viêm được sử dụng rộng rãi. Thuốc có tác dụng giảm viêm bằng cách ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2). Các khối u ung thư đại trực tràng thường biểu hiện lượng COX-2 cao. Vì thế, COX-2 có thể kích hoạt tính hiệu phosphatidylinositol 3-kinase (PI3K) và thúc đẩy quá trình hình thành khối u. Với sự tài trợ của Hội Đồng Nghiên Cứu Thụy Điển, một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá liệu aspirin có thể cải thiện kết quả điều trị ở những bệnh nhân ung thư đại trực tràng mang đột biến PI3K hay không.

Thử nghiệm đã tuyển chọn 626 bệnh nhân với độ tuổi trung bình là 66, đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ ung thư đại tràng hoặc trực tràng có di căn hạch bạch huyết. Tất cả những người tham gia đều mang đột biến PI3K, với khoảng một nửa biểu hiện đột biến ở exon 9 hoặc 20. Số còn lại có biến đổi ở các gen liên quan khác (PIK3CA, PIK3R1 hoặc PTEN). Bệnh nhân được phân ngẫu nhiên dùng giả dược hoặc 160 mg aspirin mỗi ngày.

Sau ba năm điều trị, việc sử dụng aspirin hàng ngày đã làm giảm hơn 50% nguy cơ tái phát ung thư đại trực tràng, với lợi ích được quan sát thấy trên tất cả các phân nhóm đột biến PI3K. Đáng chú ý, tác dụng bảo vệ rõ rệt hơn ở bệnh nhân nữ, trong khi kết quả ở nam giới không có sự khác biệt giữa nhóm aspirin và nhóm giả dược. Các tác giả không tìm thấy sự khác biệt dựa trên giới tính về mức độ tuân thủ điều trị hoặc cân nặng, cho thấy có các cơ chế sinh học khác có thể là lý do. Tác giả nhấn mạnh rằng hoạt tính chống khối u của aspirin có thể vượt ra ngoài tác dụng ức chế PI3K, với tác dụng chống tiểu cầu có khả năng tăng cường khả năng thanh thải miễn dịch của các tế bào khối u lưu hành.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues