​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

So sánh hiệu quả của liệu pháp đơn trị Tenofovir Disoproxil Fumarate với liệu pháp kết hợp Entecavir cộng với Adefovir Disoproxil trong việc kiểm soát viêm gan B

Picture
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  ​​​​
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
​​​​​​​​​​
Đăng vào ngày 12 tháng 3 năm 2025
Picture

Thuốc kháng vi-rút tương tự nucleotide là phương pháp hiệu quả và thuận tiện nhất để kiểm soát tình trạng nhiễm viêm gan B mạn tính trên cơ sở ngoại trú. Tuy nhiên, vì việc điều trị thường cần phải tiếp tục trong thời gian dài nên sự phát triển của tình trạng kháng thuốc kháng vi-rút là một mối lo ngại. Đối với các trường hợp kháng adefovir disoproxil, một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá liệu việc thêm entecavir vào phác đồ hiện tại hay chuyển sang phác đồ đơn trị liệu tenofovir disoproxil fumarate thì có hiệu quả hơn trong việc kiểm soát viêm gan B mạn tính hay không.

Nghiên cứu được thực hiện tại Hoàng Châu, Trung Quốc và bao gồm 100 người tham gia được chẩn đoán mắc bệnh viêm gan B có mức HBV DNA ban đầu là khoảng 8,1 log IU/mL. Phân tích kiểu gen của vi-rút đã được tiến hành để xác nhận sự hiện diện của đột biến kháng adefovir. Các bệnh nhân được chỉ định ngẫu nhiên để nhận một trong hai phương pháp điều trị hàng ngày: 300 mg tenofovir disoproxil fumarate hoặc kết hợp 0,5 mg entecavir và 10 mg adefovir disoproxil. Cả ba tác nhân kháng vi-rút đều là chất tương tự nucleotide ức chế sự nhân lên của vi-rút bằng cách liên kết và ngăn chặn enzyme phiên mã ngược mà vi-rút viêm gan B sử dụng để tổng hợp DNA, nếu không thì sẽ tích hợp vào bộ gen vật chủ để thiết lập tình trạng nhiễm trùng mãn tính. Cả tenofovir và adefovir đều mô phỏng cấu trúc của nucleotide adenosine, trong khi entecavir mô phỏng guanosine.

Sau 96 tuần điều trị, các nhà nghiên cứu đã quan sát thấy mức giảm đáng kể nồng độ HBV DNA đối với cả nhóm dùng tenofovir disoproxil fumarate đơn trị liệu và nhóm kết hợp adefovir disoproxil cộng với entecavir, mà không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả giữa hai phác đồ. Các phân tích sinh hóa cho thấy những bệnh nhân được điều trị bằng adefovir và entecavir có nồng độ phosphate trong máu thấp hơn đáng kể, một biến chứng đã biết của việc sử dụng adefovir kéo dài. Mặc dù nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết so sánh có giá trị trong thời gian dài, nhưng nó có những hạn chế đáng kể, bao gồm tỷ lệ giới tính mất cân bằng trong nhóm và thiếu báo cáo chi tiết về các tác dụng phụ.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues