​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Tiềm Năng Của Tirzepatide Trong Việc Giảm Mức Độ Viêm & Xơ Gan ở Bệnh Nhân Viêm Gan Nhiễm Mỡ Liên Quan Đến Rối Loạn Chuyển Hóa (MASH)

Picture
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  ​​​​​​​​​​
Đăng vào ngày 4 tháng 9 năm 2024
Picture

Viêm gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASH) gia tăng nguy cơ các biến chứng tim mạch và gan. Béo phì là một yếu tố nguy cơ đáng kể đối với MASH và các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc  giảm cân giúp giải quyết tình trạng này. Tirzepatide, một chất chủ vận thụ thể GLP-1 thường được sử dụng để kiểm soát bệnh tiểu đường, cũng hỗ trợ việc giảm cân. Để khám phá tiềm năng của nó trong việc điều trị MASH, công ty Eli Lilly đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác dụng của tirzepatide trong việc kiểm soát tình trạng này.

Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2 có sự tham gia của 190 người tham gia với chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình là 36,1 kg/m². Phân tích mô học của sinh thiết gan cho thấy 43% người tham gia đang ở giai đoạn F2 của xơ gan, trong khi 57% ở giai đoạn F3; những người ở giai đoạn ít nghiêm trọng nhất (F1) và nghiêm trọng nhất (F4) không được bao gồm vào nghiên cứu. Điểm hoạt động NAFLD trung bình trong số những người tham gia là 5,3, với 8 đại diện cho bệnh nghiêm trọng nhất. Phân tích sinh hóa ban đầu cho thấy mức alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST) trung bình lần lượt là 61,8 U/L và 50,6 U/L. Hàm lượng mỡ trong gan, được đo qua MRI-PDFF, trung bình là 18,4%. Những người tham gia được chỉ định ngẫu nhiên để tiêm dưới da hàng tuần bằng giả dược hoặc một trong ba liều tirzepatide: 5 mg, 10 mg hoặc 15 mg. Sau 52 tuần điều trị, tirzepatide có hiệu quả cao hơn giả dược trong việc giảm viêm gan và gan nhiễm mỡ, trong đó liều 15 mg cho thấy hiệu quả lớn nhất. Ngoài ra, tirzepatide cải thiện đáng kể tình trạng xơ hóa, với hơn 50% người tham gia được điều trị có kết quả tốt, so với 30% ở nhóm dùng giả dược. Tirzepatide cũng giúp làm giảm đáng kể lượng ALT, AST và hàm lượng mỡ trong gan, cùng với các chỉ số sinh học khác. Tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ tương tự ở tất cả các nhóm. Các nhà nghiên cứu cho rằng tirzepatide có thể ngăn ngừa sự tích tụ mỡ ở gan bằng cách tăng cường lưu trữ lipid trong mô mỡ trắng và tăng quá trình oxy hóa chất béo. Họ cũng khuyến nghị rằng các nghiên cứu trong tương lai nên dài hơn, bao gồm nhiều người tham gia hơn và bao gồm những cá nhân bị xơ gan mức độ nặng để đánh giá tốt hơn kết quả của thuốc.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues