​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Sử dụng kháng thể đơn dòng nhắm mục tiêu protein Plasmodium falciparum cirsporozoite được bảo tồn để điều trị dự phòng bệnh sốt rét

Picture
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  ​​​​
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
​​​​​​
Đăng vào ngày 22 tháng 5 năm 2024
Picture

Hiện nay, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra khuyến nghị về hai loại vắc-xin sốt rét - RTS,S/AS01 và R21/ Matrix-M - dành cho trẻ em. Ngoài ra, điều trị dự phòng bằng hóa chất được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị thiếu máu nặng. CIS43LS là một kháng thể đơn dòng có thể liên kết với protein Plasmodium falciparum cirsporozoite được bảo tồn và vô hiệu hóa ký sinh trùng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng CIS43LS có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng ở người lớn. Vì vậy, Viện Dị ứng và Bệnh truyền nhiễm Quốc gia đã tài trợ cho một nghiên cứu đánh giá hiệu quả của CIS43LS trong việc ngăn ngừa bệnh sốt rét ở trẻ em.

Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2 được thực hiện ở Mali và bao gồm 225 trẻ em từ 6 đến 10 tuổi. Những người tham gia nghiên cứu được chỉ định ngẫu nhiên để tiêm dưới da bằng giả dược hoặc kháng thể đơn dòng L9LS ở mức 150 mg và 300 mg mỗi 2 tuần. Sau 24 tuần, phết máu cho thấy 81% nhóm dùng giả dược bị nhiễm Plasmodium falciparum, cao hơn đáng kể so với những người dùng công thức L9LS 150 mg và 300 mg, tỷ lệ lần lượt là 48% và 40%. Về mặt lâm sàng, hiệu quả của L9LS trong việc ngăn ngừa bệnh sốt rét có triệu chứng là 67% ở liều lượng 150 mg và 77% ở liều 300 mg. Về mặt an toàn của thuốc, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ đau, sốt và các tác dụng phụ khác giữa hai mức liều và giả dược.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues