​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

So sánh tác dụng của sữa mẹ và sữa công thức đối với sự phát triển thần kinh ở trẻ non tháng

Picture
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Đăng vào ngày 15 tháng 3 năm 2024
Picture

Các trẻ sinh non có nguy cơ cao bị nhiễm trùng huyết, viêm ruột và loạn sản phế quản phổi. Những tình trạng có thể góp phần gây ra các vấn đề về phát triển thần kinh. Sữa mẹ có khả năng giảm những rủi ro này và thúc đẩy sự phát triển thần kinh. Do đó, một nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá tác động của sữa mẹ so với sữa công thức dành cho trẻ sinh non đối với sự phát triển thần kinh của trẻ non tháng.

Nghiên cứu bao gồm 483 trẻ sơ sinh được sinh ra trong khoảng thời gian từ 25 đến 27 tuần tuổi thai. Cân nặng khi sinh của các bé dưới 1 kg và người mẹ có nguồn sữa rất ít. Các bé được phân ngẫu nhiên để được nuôi bằng sữa từ người hiến tặng hoặc bằng sữa công thức dành cho trẻ sinh non. Sự phát triển nhận thức được đánh giá bằng thang đo phát triển trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Bayley Scales of Infant and Toddler Development (BSID) khi trẻ đã được 22 đến 26 tháng tuổi. Nhóm nghiên cứu quan sát rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa điểm số nhận thức, ngôn ngữ và vận động BSID giữa những đứa trẻ được nuôi bằng sữa hiến tặng và trẻ sinh non. Ngoài ra, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, tỷ lệ viêm ruột hoại tử ở trẻ bú sữa mẹ thấp hơn 5%.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues