​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

So sánh hiệu quả giữa tenofovir alafenamide và tenofovir disoproxil fumarate đối với nhiễm vi rút viêm gan B sau phác đồ điều trị 96 tuần

Picture
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
​Được biên tập 
bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 28 tháng 8 năm 2023
Picture

Tenofovir alafenamide (TAF) được biết đến như một tiền chất mới của tenofovir được phát triển để điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B mãn tính (HBV) với liều thấp hơn tenofovir disoproxil fumarate (TDF). Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng TAF được chuyển đến tế bào gan hiệu quả hơn. Tuy nhiên, mức độ cải thiện tính an toàn trên thận và xương của TAF và TDF vẫn chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, một nghiên cứu đã được thực hiện để so sánh độ hiệu quả và an toàn của tenofovir alafenamide (TAF) với tenofovir disoproxil fumarate (TDF) trong điều trị nhiễm viêm gan B mãn tính.
    
Hai cuộc thử nghiệm giai đoạn III mang tầm quốc tế được thực hiện bao gồm 1.298 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị nhiễm HBV mạn tính. Những người tham gia nghiên cứu trong cả hai cuộc thử nghiệm được chỉ định ngẫu nhiên theo tỷ lệ 2:1 để nhận phác đồ điều trị 25 mg TAF qua đường uống mỗi ngày một lần hoặc 300 mg TDF qua đường uống mỗi ngày một lần. Một nhóm nghiên cứu tuyển chọn bệnh nhân có HBeAg dương tính và nhóm còn lại tuyển chọn bệnh nhân có HBeAg âm tính. Sau 96 tuần, các nhà nghiên cứu kết luận rằng tỷ lệ ức chế virus là tương tự ở những bệnh nhân được dùng tenofovir alafenamide và tenofovir disoproxil fumarate. Sự giống nhau này được quan sát thấy ở cả bệnh nhân dương tính với HBeAg (73% so với 75%) và bệnh nhân âm tính với HBeAg (90% so với 91%). Cả TAF và TDF đều mang lại lợi ích lâm sàng ở mức độ tương tự nhau, nhưng những người được điều trị bằng TAF ít gặp phải tác dụng không mong muốn hơn đối với chức năng xương và thận. Điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate làm giảm mật độ khoáng xương cột sống thắt lưng và hông cũng như mức lọc cầu thận nhiều hơn. 
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues