​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Tiêm ngừa vi khuẩn Streptococcus nhóm B ở phụ nữ mang thai để bảo vệ trẻ sau khi sinh

Picture
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
​Được biên tập 
bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 23 tháng 8 năm 2023
Picture

Nhiều nghiên cứu trong lịch sử cho thấy IgG kháng polysaccharide (CPS) đặc hiệu huyết thanh ở trẻ sơ sinh có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh liên cầu khuẩn nhóm B. Vắc xin liên hợp glycoconjugate 197 CPS hóa trị sáu (GBS6) đang được phát triển như một loại vắc-xin dành cho phụ nữ đang mang thai để ngăn ngừa bệnh liên cầu khuẩn nhóm B ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, một nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá sự hiệu quả của vắc xin GBS6 trong việc ngăn ngừa mắc bệnh Streptococcus nhóm B ở trẻ sơ sinh.

Cuộc thử nghiệm lâm sàng  giai đoạn 2 được tiến hành ở Nam Phi bao gồm 494 phụ nữ đang mang thai trong tình trạng khỏe mạnh trong độ tuổi từ 18 đến 40. Những người tham gia nghiên cứu được chỉ định ngẫu nhiên để nhận một liều duy nhất 5 μg, 10 μg hoặc 20 μg cho mỗi loại huyết thanh GBS6 có hoặc không có nhôm photphat (AlPO4) hoặc giả dược. Các nhà nghiên cứu đã thu thập mẫu huyết thanh từ các phụ nữ đang mang thai trước và sau khi tiêm chủng; mẫu máu dây rốn hoặc huyết thanh ở trẻ sơ sinh được lấy sau khi sinh để đánh giá IgG kháng CPS. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng nồng độ IgG kháng CPS có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh; ngưỡng IgG được xác định có liên quan đến việc giảm từ 75 đến 95% nguy cơ mắc bệnh là 0,184 đến 0,827 μg mỗi milliliter. Về mặt an toàn, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng tỷ lệ tác dụng phụ là tương tự giữa các nhóm thử nghiệm đối với cả phụ nữ đang mang thai và trẻ sơ sinh; nhiều phản ứng cục bộ hơn được tìm thấy ở các nhóm sử dụng GBS6 chứa nhôm photphat. Trong số trẻ sơ sinh, các dị tật bẩm sinh dạng nhẹ (thoát vị rốn và tăng sắc tố da bẩm sinh) được báo cáo là tác dụng phụ nghiêm trọng phổ biến nhất.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues