​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Điều trị bệnh Crohn với chất ức chế protein Jak, Upadacitinib

Picture
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, B.A, ScM.
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, B.A
Đăng vào ngày 3 tháng 7 năm 2023
Picture

Nhiều tế bào miễn dịch sử dụng con đường JAK-STAT để gây ra phản ứng tiền viêm; do đó, việc ức chế các protein này có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh Crohn. Upadacitinib có khả năng gây ức chế protein Jak. Hơn nữa, Upadacitinib đang được sử dụng để điều trị viêm da dị ứng và viêm khớp dạng thấp. Do đó, một nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá độ hiệu quả của upadacitinib trong điều trị bệnh Crohn.

Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 bao gồm tổng cộng 1021 người tham gia, được chia thành hai nhóm nghiên cứu được tuyển dụng vào các thời điểm khác nhau và được theo dõi độc lập. Các bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Crohn từ trung bình đến nặng và đi ngoài ở dạng phân lỏng/mềm 4 lần trở lên trong một ngày kèm theo triệu chứng đau bụng dữ dội. Những bệnh nhân này được chỉ định ngẫu nhiên để nhận giả dược qua đường uống hoặc 45 mg upadacitinib qua đường uống hàng ngày. Việc sử dụng các chất ức chế miễn dịch khác, ngoại trừ methotrexate và glucocorticoid, đã bị ngưng sử dụng để cho thấy rõ tác dụng của upadacitinib. Chỉ số hoạt động của bệnh Crohn (CDAI) được sử dụng để đánh giá lâm sàng và kết quả nội soi được xác định dựa trên tiêu chuẩn Điểm nội soi đơn giản cho bệnh Crohn (SES-CD). Sau 12 tuần điều trị, khoảng một nửa số người được điều trị bằng upadacitinib đã báo cáo về sự thuyên giảm lâm sàng; trong khi đó, tác dụng lâm sàng này chỉ được báo cáo ở dưới 30% những người trong nhóm giả dược. Kết quả nghiên cứu đã tìm ra lợi ích nổi bật khi so sánh giữa hai nhóm nghiên cứu: khoảng 40% những người được điều trị bằng upadacitini cải thiện cấu trúc của đường tiêu hóa dưới, cao hơn đáng kể so với 10% ở nhóm giả dược.

Trong hai nghiên cứu ban đầu, những người cải thiện về mặt lâm sàng nhờ upadacitinib, một số người trong số họ được mời tham gia vào một nghiên cứu tiếp theo. Cuộc thử nghiệm duy trì này bao gồm 502 người tham gia và họ được chỉ định sử dụng giả dược hàng ngày hoặc 2 liều upadacitinib (15 mg hoặc 30 mg). Sau 52 tuần điều trị, các nhà nghiên cứu kết luận rằng liều 30 mg là hiệu quả nhất trong việc làm thuyên giảm bệnh lý lâm sàng và cải thiện niêm mạc đường tiêu hóa dưới. Sau khi kết hợp kết quả được kiểm chứng an toàn của cả ba nghiên cứu, các nhà nghiên cứu phát hiện rằng liều upadacitinib 45 mg và 30 mg dẫn đến tỷ lệ nhiễm herpes zoster cao hơn. Việc sử dụng liều upadacitinib 30 mg trong một khoảng thời gian dài có thể dẫn đến giảm bạch cầu trung tính và biến chứng gan. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng không có sự khác biệt quá lớn khi so sánh các tác dụng phụ giữa những bệnh nhân được điều trị bằng 15 mg upadacitinib và nhóm giả dược. Kết luận được rút ra rằng 45 mg upadacitinib có thể được sử dụng hiệu quả để kiểm soát bệnh Crohn với liều duy trì (có thể được điều chỉnh nếu cần thiết). Nhưng, nghiên cứu hiện tai quá ngắn để đánh giá hiệu quả lâu dài của upadacitinib và nều thuốc có dẫn đến các phản ứng phụ hiếm hoặc cần thời gian sử dụng lâu. Vì vậy, một nghiên cứu khác, kéo dài 5 năm, đang được thực hiện
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues