​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
English

Khả năng sử dụng dược phẩm siRNA, Olparisan, để chữa trị tình trạng lipoprotein(a) gia tăng

Picture
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, B.A, ScM.
Đăng vào ngày 30 tháng 11 năm 2022
Picture

Các nghiên cứu trước đã báo cáo rằng lượng lipoprotein(a) - LP(a) - cao dẫn đến các bệnh như xơ vữa động mạch và hẹp van động mạch. Nhưng hiện tại vẫn chưa có phương pháp chữa trị nào được cho phép sử dụng. Nồng độ LP(a) phụ thuộc vào việc giải trình gene LPA, vì thế Olpasiran, một RNA có khả năng kìm hãm quá trình phiên mã (transcription) gene LPA, có thể được sử dụng để chữa trị. Một nghiên cứu gần đây đã công bố kết quả về việc điều tra tính hiệu quả của Olpasiran trong việc giảm lượng LP(a) trong máu.

Nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2 này được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu Thrombolysis in Myocardial Infarction (TIMI) tại bệnh viện Brigham and Women’s Hospital và trường đại học y của Harvard để nghiên cứu sự hiệu quả và tính an toàn của Olpasiran. Và quan trọng hơn, nghiên cứu giúp quyết định liều lượng hợp lý nhất cho các giai đoạn sau. Nghiên cứu bao gồm 281 bệnh nhân với lượng LP(a) trên 150 nanomol/lít và có tiền sử bệnh xơ vữa động mạch. Các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc mắc bệnh gan không được tham gia vào nghiên cứu. Họ được ngẫu nhiên phân vào 5 nhóm nghiên cứu với 5 liệu trình điều trị khác nhau: 1) giả dược; 2) 10 mg Olpasiran mỗi 12 tuần; 3) 75 mg Olpasiran mỗi 12 tuần; 4) 225 mg Olpasiran mỗi 12 tuần; 5) 225 mg Olpasiran mỗi 24 tuần. Liệu trình được tiêm dưới cơ mỗi 48 tuần. Nghiên cứu báo cáo lượng lipoprotein(a) giảm tương đương theo việc tăng liều. Tới tuần thứ 36 của nghiên cứu, nhóm dùng 75 mg Olpasiran giảm 97.4%, và nhóm dùng 225 mg Olpasiran giảm 100% so với lượng lipoprotein(a) ban đầu. Vì thế, nồng độ thuốc tốt nhất nằm giữa 75 mg và 225 mg. Tới cuối cùng của nghiên cứu, lượng LP(a) không khác biệt giữa tuần thứ 36 và tuần thứ 48 ở các nhóm sử dụng thuốc mỗi 12 tuần, nhưng lượng LP(a) của nhóm dùng thuốc mỗi 24 tuần gia tăng 15% từ tuần thứ 36 tới tuần thứ 48. Về vấn đề an toàn, tỷ lệ ngưng điều trị tương đương giữa nhóm dùng Olpasiran và giả dược. Tỷ lệ biến chứng gan, thận, giảm lượng tiểu cầu, và bệnh thần kinh ngoại biên tương đương giữa 2 nhóm. Biến chứng duy nhất mà có tần suất cao hơn ở nhóm dùng thuốc là phản ứng đau ở vị trí tiêm. Các kết quả trên rất đầy hứa hẹn; Olpasiran có độ hiệu quả cao và tương đối an toàn. Nhưng các nghiên cứu tiếp theo cần phải điều tra tính hiệu quả lâm sàng của Olpasiran trong việc điều trị các bệnh tim mạch.
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues