​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
Tiếng Việt

Comparing the effectiveness of rivaroxaban and vitamin K antagonists in preventing cardiovascular accidents

Picture
Reviewed Dat Tien Nguyen, B.A, ScM.
Posted on September 21st, 2022
Picture

Thuốc ức chế Vitamin K thường được sử dụng để ngăn ngừa đột quỵ ở các bệnh nhân mắc bệnh rung nhĩ; nhưng, bệnh nhân thường phải được thử máu để điều chỉnh liều. Các nghiên cứu trước đây đã tìm thấy thuốc ức chế factor Xa như rivaroxaban có thể ngăn ngừa, nhưng chúng ta không biết sự hiệu quả của thuốc ở các bệnh nhân mắc bệnh thấp tim và rung nhĩ. Một nghiên cứu gần đây đã báo cáo kết quả tìm thấy từ sự so sánh giữa hai loại thuốc.

Nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 3 theo dõi 4565 bệnh nhân với độ tuổi trung bình là 50 trong vòng 3 năm. Nghiên cứu tìm thấy rằng thuốc ức chế vitamin K hiệu quả hơn rivaroxaban trong việc phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc mạch máu, và nhồi máu cơ tim ở các bệnh nhân đang bị thấp tim và rung nhĩ. Vì vậy, tỷ lệ tử vong của nhóm dùng thuốc ức chế Vitamin K thấp hơn do tần số biến chứng tim thấp. Về vấn đề an toàn, hai nhóm sử dụng thuốc không có điểm khác biệt ở đa số các triệu chứng phụ. Nhưng, nhóm dùng thuốc ức chế vitamin K báo cáo tần số xuất huyết nặng cao hơn nhóm dùng rivaroxaban.

  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues