​
Y Hoc Chung Cu
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues
ENGLISH

CÁC BÀI ĐĂNG QUÝ 4, 2024:

<<< Xuất Bản Trước
Xuất Bản Sau >>>

Ảnh Hưởng Của Durvalumab Trước Phẫu Thuật Lên Tái Phát Bệnh & Sống Sót Ở Bệnh Ung Thư Bàng Quang Xâm Lấn Cơ


CHỦ ĐỀ: Tiết Niệu, ​Ung Bướu
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 20 tháng 12 năm 2024
Picture
Các phác đồ hiện tại về ung thư bàng quang khuyến cáo dùng hóa trị cisplatin trước khi cắt bỏ bàng quang triệt để và hạch vùng chậu. Tuy nhiên, 50% các bệnh nhân tái phát bệnh trong vòng ba năm. Durvalumab, chất ức chế PD-1, có thể cải thiện khả năng thanh thải khối u bằng cách ngăn chặn tác dụng ức chế miễn dịch của tế bào ung thư. Một nghiên cứu do AstraZeneca tài trợ đã được tiến hành để đánh giá hiệu quả của việc bổ sung durvalumab vào phác đồ điều trị để kiểm soát ung thư bàng quang xâm lấn cơ.​
Đọc Tiếp >>>

Hiệu quả của Nivolumab và Ipilimumab tân bổ trợ trong điều trị u hắc tố giai đoạn III có thể cắt bỏ


CHỦ ĐỀ: Da Liễu, ​Ung Bướu
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 18 tháng 12 năm 2024
Picture
Đối với những bệnh nhân bị u hắc tố có thể cắt bỏ, nivolumab - một chất ức chế PD-1, và ipilimumab, một chất ức chế CTLA-4, có thể được sử dụng như các phương pháp điều trị bổ trợ để loại bỏ các tế bào khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Cả nivolumab và ipilimumab đều hoạt động bằng cách chặn các tín hiệu mà các tế bào khối u sử dụng để ức chế hoạt động của tế bào miễn dịch. Một nghiên cứu do Bristol Myers tài trợ đã được tiến hành để đánh giá liệu việc sử dụng nivolumab và ipilimumab như một liệu pháp tân bổ trợ trước khi phẫu thuật cũng có thể hiệu quả hay không.
Đọc Tiếp >>>

Kết quả dài hạn của sự kết hợp Dabrafenib và Trametinib trong bệnh u hắc tố giai đoạn III có đột biến BRAF


CHỦ ĐỀ: Da Liễu, ​Ung Bướu
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 16 tháng 12 năm 2024
Picture
BRAF là một gen quan trọng liên quan đến việc điều chỉnh sự phát triển của tế bào và các đột biến ở gen này có thể dẫn đến hoạt hóa MEK dai dẳng, gây ra sự tăng sinh tế bào không kiểm soát, thường thấy ở nhiều trường hợp u ác tính. Tình trạng này có thể được kiểm soát bằng cách ức chế cả BRAF và MEK bằng dabrafenib và trametinib, kết hợp với các phương pháp điều trị miễn dịch khác giúp loại bỏ mô ung thư. Sau khi FDA chấp thuận sử dụng vào năm 2018, việc theo dõi lâu dài kết quả sức khỏe của bệnh nhân vẫn tiếp tục và những phát hiện gần đây đã được công bố trên Tạp chí Y học New England.
Đọc Tiếp >>>

Đánh Giá Sự Hiệu Quả Của Semaglutide Trong Việc Điều Trị Bệnh Viêm Khớp Gối Thoái Hóa​


CHỦ ĐỀ: ​Tiểu Đường & Nội Tiết, Xương Khớp
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 13 tháng 12 năm 2024
Picture
Béo phì gia tăng đáng kể nguy cơ thoái hóa khớp gối do áp lực lên khớp và rối loạn chuyển hóa gây viêm. Các nghiên cứu trước đã tìm thấy rằng các biện pháp can thiệp kiểm soát cân nặng, chẳng hạn như chế độ ăn hạn chế calo và phẫu thuật dạ dày, có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh thoái hóa khớp. Semaglutide, một chất chủ vận thụ thể GLP-1 thường được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường, có tác dụng giúp giảm cân đáng kể. Do đó, một nghiên cứu do Novo Nordisk tài trợ đã được tiến hành để đánh giá tiềm năng sử dụng semaglutide để kiểm soát bệnh thoái hóa khớp.
Đọc Tiếp >>>

Bổ sung Isatuximab vào liệu pháp tiêu chuẩn làm giảm sự tiến triển của bệnh ở bệnh u tủy


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 11 tháng 12 năm 2024
Picture
Bệnh u tủy đa hiện đang được điều trị bằng sự kết hợp ba loại thuốc gồm bortezomib, chất ức chế proteasome, lenalidomide, chất điều biến ligase và glucocorticoid chống viêm dexamethasone. Vì CD38 được biểu hiện nhiều trên bề mặt của tế bào u tủy đa, Sanofi đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm khám phá những lợi ích tiềm năng của việc bổ sung kháng thể anti-CD38 isatuximab vào phác đồ điều trị hiện có.
Đọc Tiếp >>>

Hiệu quả và tính an toàn của Inavolisib khi kết hợp với Palbociclib và Fulvestrant để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển đột biến PIK3CA


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 9 tháng 12 năm 2024
Picture
Đột biến kích hoạt trong phức hợp phosphatidylinositol 3-kinase (PIK3CA) được tìm thấy ở 35% đến 40% bệnh nhân ung thư vú, góp phần làm bệnh tiến triển nặng hơn. Inavolisib là chất ức chế PIK3CA mạnh có ái lực cao với mục tiêu của nó, dẫn đến ít tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Roche gần đây đã tài trợ cho một nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của inavolisib trong điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển.
Đọc Tiếp >>>

So sánh hiệu quả của phẫu thuật thay khớp háng và tập luyện sức bền trong điều trị viêm xương khớp háng nặng​


CHỦ ĐỀ: Xương Khớp
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 6 tháng 12 năm 2024
Picture
Viêm xương khớp hông là tình trạng phổ biến dẫn đến tình trạng tàn tật đáng kể và gánh nặng liên quan đến sức khỏe của những người bị ảnh hưởng. Phẫu thuật thay khớp háng được thực hiện ở khoảng 10% các trường hợp viêm xương khớp ở Châu Âu và Úc  giúp cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, hiệu quả của các phương pháp điều trị không phẫu thuật, chẳng hạn như tập luyện sức bền, vẫn chưa được hiểu rõ. Để giải quyết vấn đề này, Hiệp hội thấp khớp Đan Mạch đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm so sánh hiệu quả của tập luyện sức bền với phẫu thuật thay khớp háng ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.
Đọc Tiếp >>>

Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Finerenone trong suy tim có phân suất tống máu giảm nhẹ


CHỦ ĐỀ: Tim Mạch
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 4 tháng 12 năm 2024
Picture
Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid thường được dùng để điều trị suy tim có phân suất tống máu giảm, nhưng hiệu quả của chúng ở những bệnh nhân mắc các dạng bệnh nhẹ hơn vẫn chưa rõ ràng. Finerenone là thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid giúp giảm tình trạng giữ nước trong cơ thể. Bayer đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của finerenone trong việc kiểm soát suy tim có phân suất tống máu giảm nhẹ.
Đọc Tiếp >>>

Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Amivantamab và Lazertinib trong điều trị NSCLC đột biến EGFR


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu,​ Hô Hấp
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 2 tháng 12 năm 2024
Picture
Đột biến ở thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) thường gặp ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, dẫn đến tỷ lệ sống sót sau 5 năm giảm chỉ còn 19%. Osimertinib là liệu pháp điều trị đầu tay hiện tại cho những bệnh nhân này, hoạt động bằng cách ức chế hoạt động kinase của EGFR (EGFR-TKI). Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân cuối cùng đều phát triển tình trạng kháng osimertinib và các EGFR-TKI thế hệ thứ ba khác. Để giải quyết vấn đề này, Janssen đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của amivantamab và lazertinib trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có đột biến EGFR.
Đọc Tiếp >>>

Đánh giá tính an toàn và kết quả của việc ghép thận từ người hiến tặng nhiễm HIV sang người nhận nhiễm HIV


CHỦ ĐỀ: Tiết Niệu, Truyền Nhiễm​
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 29 tháng 11 năm 2024
Picture
Ghép thận là phương pháp điều trị ưu tiên cho bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối, trong khi chạy thận nhân tạo chỉ là giải pháp tạm thời. Tuy nhiên, những người sống chung với HIV có ít khả năng được ghép thận hơn so với những bệnh nhân không nhiễm HIV. Hơn nữa, những bệnh nhân nhiễm HIV đang chạy thận nhân tạo có nguy cơ tử vong cao hơn. Theo quan điểm này, Viện Dị ứng và Bệnh truyền nhiễm Quốc gia đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm tìm hiểu tính khả thi của việc ghép thận từ người hiến tặng nhiễm HIV sang người nhận nhiễm HIV.
Đọc Tiếp >>>

So Sánh Hiệu Quả & An Toàn Của Nivolumab và Brentuximab Vedotin Kết Hợp Với Phác Đồ Chuẩn Điều Trị Bệnh Ung Thư Lympho Hodgkin​


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 27 tháng 11 năm 2024
Picture
Ung thư lympho Hodgkin hiện đang được điều trị bằng nhiều loại thuốc hóa trị và thường được kết hợp với nhiều loại thuốc khác nhau. Trong số đó, brentuximab vedotin đã chứng minh được hiệu quả khi nhắm vào các tế bào khối u thông qua liên kết với CD30, được biểu hiện rộng rãi trên bề mặt của chúng. Tuy nhiên, thuốc này có liên quan đến độc tính đáng kể, đặc biệt là ở bệnh nhi. Các tế bào u lympho Hodgkin cũng biểu hiện mức PD-L1 cao, giúp vô hiệu hóa các tế bào miễn dịch chống khối u, một quá trình có thể được nivolumab nhắm mục tiêu. Viện Y tế Quốc gia đã ủy quyền cho một nghiên cứu để so sánh hiệu quả của brentuximab vedotin và nivolumab khi kết hợp với phác đồ điều trị tiêu chuẩn hiện tại cho u lympho Hodgkin.
Đọc Tiếp >>>

Đánh giá hiệu quả của Durvalumab trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu,​ Hô Hấp
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 25 tháng 11 năm 2024
Picture
Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm 15% trong tổng số các trường hợp ung thư phổi và hiện đang được điều trị bằng xạ trị ngực và hóa trị platinum-etoposide. Mặc dù có các phương pháp điều trị này, phần lớn bệnh nhân vẫn bị tái phát trong vòng 2 năm, với khoảng 30% ca tử vong trong vòng 5 năm. Durvalumab và tremelimumab là hai kháng thể miễn dịch chống lại tác dụng ức chế miễn dịch của PD-L1 và CTLA-4 trên tế bào ung thư. Các kháng thể này đã cho thấy hiệu quả trong điều trị nhiều loại ung thư bao gồm cả ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Do đó, AstraZeneca đã tài trợ cho một nghiên cứu để đánh giá tiềm năng của chúng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.
Đọc Tiếp >>>

So sánh độ hiệu quả của Tirzepatide so với Semaglutide trong việc giảm cân ở người lớn béo phì


CHỦ ĐỀ: ​Tiểu Đường & Nội Tiết, Tim Mạch
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 22 tháng 11 năm 2024
Picture
Semaglutide và tirzepatide là hai loại thuốc được kê đơn rộng rãi để kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2. Semaglutide hoạt động bằng cách kích hoạt thụ thể GLP-1, trong khi tirzepatide nhắm vào cả thụ thể GLP-1 và GIP. Cả hai loại thuốc này đều giúp giảm hấp thụ glucose trong tế bào và gần đây đã cho thấy tiềm năng kiểm soát cân nặng. Do đó, một nghiên cứu đã được tiến hành để so sánh hiệu quả của semaglutide và tirzepatide trong việc thúc đẩy giảm cân.
Đọc Tiếp >>>

Đánh giá sự cần thiết của liệu pháp chẹn beta dài hạn sau nhồi máu cơ tim


CHỦ ĐỀ: Tim Mạch
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 20 tháng 11 năm 2024
Picture
Thuốc chẹn beta là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho những người đã từng bị nhồi máu cơ tim; tuy nhiên, phương pháp này đã được thiết lập trước khi các kỹ thuật tái tưới máu cơ tim và liệu pháp dược lý hiện đại ra đời. Các nghiên cứu quan sát quy mô lớn gần đây không tìm thấy lợi ích rõ ràng của việc sử dụng thuốc chẹn beta dài hạn sau khi bị nhồi máu cơ tim. Một nghiên cứu được tài trở bởi Bộ Y tế Pháp đã được tiến hành nhằm xác định thời gian tối ưu cho liệu pháp thuốc chẹn beta sau nhồi máu cơ tim.
Đọc Tiếp >>>

Tirzepatide giúp giảm mức độ nghiêm trọng của chứng ngưng thở khi ngủ ở bệnh nhân béo phì


CHỦ ĐỀ: ​Tiểu Đường & Nội Tiết
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 18 tháng 11 năm 2024
Picture
Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn là tình trạng phổ biến ở những người thừa cân, thường là do tình trạng sụp hầu do tích tụ mỡ quanh vùng xương hàm dưới. Tirzepatide - một chất chủ vận kép đối với thụ thể GIP và GLP-1 thường được kê đơn cho bệnh tiểu đường loại 2 đã cho thấy triển vọng trong việc hỗ trợ giảm cân. Với những phát hiện này, Eli Lilly đã tài trợ cho một nghiên cứu để đánh giá tiềm năng của tirzepatide trong việc kiểm soát chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở những người béo phì.
Đọc Tiếp >>>

Thuốc Lenacapavir tác dụng kéo dài cho thấy khả năng phòng ngừa HIV vượt trội hơn so với Tenofovir dùng hàng ngày do khả năng tuân thủ được cải thiện


CHỦ ĐỀ: ​Truyền Nhiễm
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 15 tháng 11 năm 2024
Picture
Sự kết hợp của emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate được sử dụng rộng rãi như một biện pháp dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) để ngăn ngừa nhiễm HIV, trong khi tenofovir alafenamide có khả năng hấp thụ tế bào cao hơn như một giải pháp thay thế. Tuy nhiên, yêu cầu dùng liều hàng ngày có thể dẫn đến những thách thức về tuân thủ. Lenacapavir - một tác nhân mới nhắm vào vỏ bọc HIV đã cho thấy triển vọng đối với PrEP chỉ với hai lần tiêm dưới da mỗi năm. Do đó, Gilead đã tài trợ cho một nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của lenacapavir so với các phác đồ dựa trên tenofovir như PrEP để phòng ngừa HIV.
Đọc Tiếp >>>

Bổ sung vitamin K2 như một phương pháp điều trị tiềm năng cho chứng chuột rút chân về đêm​


CHỦ ĐỀ: Thần Kinh
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 13 tháng 11 năm 2024
Picture
Chuột rút ở chân về đêm thường gặp ở người lớn và đôi khi có thể dẫn đến mất ngủ và đau đớn trong những trường hợp nghiêm trọng hiếm gặp. Hiện tại, không có phương pháp điều trị nào an toàn và hiệu quả: thuốc chẹn kênh magiê và canxi cho thấy hiệu quả còn hạn chế và quinine gây ra nguy cơ ngộ độc. Nghiên cứu trước đây phát hiện ra rằng việc bổ sung vitamin K2 làm giảm tần suất, mức độ nghiêm trọng và thời gian chuột rút cơ ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Dựa trên những phát hiện này, một nghiên cứu đã được tiến hành để khám phá tiềm năng của việc bổ sung vitamin K2 trong việc kiểm soát chuột rút chân về đêm.
Đọc Tiếp >>>

Hiệu quả của Bifidobacterium lactis HN019 trong việc kiểm soát táo bón chức năng


CHỦ ĐỀ: Tiêu Hóa
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 11 tháng 11 năm 2024
Picture
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ vi sinh vật đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chức năng tiêu hóa. Bifidobacterium animalis subsp lactis HN019 là một loại probiotic tự nhiên đã được chứng minh khả năng trong việc điều chỉnh chức năng của ruột. Một nghiên cứu gần đây đã được công bố trên Tạp chí Y học Hoa Kỳ nhằm đánh giá độ hiệu quả của Bifidobacterium lactis HN019 trong việc điều trị táo bón.
Đọc Tiếp >>>

FDA Cấp Phép Đầu Tiên Cho Liệu Pháp Tế Bào T Thụ Thể Kháng Nguyên Khảm (CAR T-cell) Trong Điều Trị Khối U Dạng Rắn: Afamitresgene Autoleucel cho Sarcoma Hoạt Dịch và Liposarcoma Tế Bào Tròn Dạng Nhầy


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 8 tháng 11 năm 2024
Picture
Sarcoma hoạt dịch và liposarcoma tế bào tròn dạng nhầy là những loại sarcoma mô mềm hiếm gặp thường đáp ứng tốt với hóa trị. Tuy nhiên, một khi những loại ung thư này di căn, tiên lượng rất ảm đạm, với tỷ lệ sống sót sau 5 năm chỉ từ 8% đến 14%. Mặc dù có sự khác biệt, cả hai loại khối u đều biểu hiện mức độ protein MAGE-A4 cao trên bề mặt tế bào. Gần đây, một nghiên cứu do công ty Adaptimmune tài trợ đã khám phá việc sử dụng afamitresgene autoleucel, một liệu pháp tế bào T thụ thể kháng nguyên khảm (CAR T-cell) nhắm vào MAGE-A4, để điều trị cho những bệnh nhân bị sarcoma hoạt dịch và liposarcoma tế bào tròn dạng nhầy.
Đọc Tiếp >>>

Đánh giá Ziresovir - một phương pháp điều trị nhiễm trùng RSV ở bệnh nhân nhi


CHỦ ĐỀ: ​Truyền Nhiễm, ​Nhi Khoa, Hô Hấp
Được tóm tắt bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM  
Được phiên dịch bởi Lê Phương Quỳnh Nhi, BA 
Đăng vào ngày 6 tháng 11 năm 2024
Picture
Bệnh nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) hiện nay có thể được điều trị hiệu quả bằng các kháng thể đơn dòng như palivizumab và nirsevimab. Tuy nhiên, đối với trẻ nhỏ bị chống chỉ định sử dụng kháng thể thì ribavirin là phương pháp điều trị duy nhất được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt. Một phương pháp thay thế tiềm năng khác là ziresovir - một loại thuốc kháng virus có thể liên kết và ức chế protein F của RSV. Do đó, công ty Shanghai Ark Biopharmaceutical đã tài trợ cho một nghiên cứu đánh giá hiệu quả của ziresovir trong việc điều trị nhiễm RSV ở bệnh nhi.
Đọc Tiếp >>>

Hiệu quả của Tulisokibart trong việc kiểm soát bệnh viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng


CHỦ ĐỀ: Tiêu Hóa, ​Dị Ứng & Miễn Dịch
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 4 tháng 11 năm 2024
Picture
Các nghiên cứu gần đây về bệnh sinh lý của viêm loét đại tràng đã phát hiện ra rằng cytokine TL1A đóng vai trò quan trọng trong việc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Cytokine có thể tương tác với các thụ thể DR3 trên tế bào T hỗ trợ để khuếch đại tình trạng viêm loại 1 và loại 17. Tulisokibart là một kháng thể có thể liên kết với TL1A và công ty Merck đã tài trợ một nghiên cứu để đánh giá khả năng kiểm soát viêm loét đại tràng của kháng thể này.
Đọc Tiếp >>>

Lithium Aspartate Không Hiệu Quả Trong Việc Giảm Mệt Mỏi Và Rối Loạn Nhận Thức Hậu COVID-19 Ở Liều Tiêu Chuẩn


CHỦ ĐỀ: Thần Kinh, ​COVID-19
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 1 tháng 11 năm 2024
Picture
Lithium là một phương pháp điều trị rối loạn lưỡng cực được sử dụng rộng rãi, và thuốc có tác dụng bảo vệ thần kinh thông qua việc ức chế tình trạng viêm do tế bào hình sao và tế bào thần kinh đệm trung gian. Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) ở những bệnh nhân bị mệt mỏi và rối loạn chức năng nhận thức sau COVID-19 đã phát hiện ra tình trạng viêm não kéo dài. Để ứng phó, Viện Y Tế Quốc Gia Hoa Kỳ đã tài trợ cho một nghiên cứu để tìm hiểu tiềm năng của lithium trong việc kiểm soát các biến chứng thần kinh liên quan đến các tình trạng sau COVID-19.
Đọc Tiếp >>>

Hiệu Quả Của Bisoprolol Trong Việc Giảm Nguy Cơ Đợt Cấp Của Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính​


CHỦ ĐỀ: Hô Hấp
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 30 tháng 10 năm 2024
Picture
Bisoprolol, thuốc chẹn beta-chọn lọc β1, được kê đơn rộng rãi để kiểm soát tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ và suy tim. Các nghiên cứu quan sát trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc chẹn β chọn lọc β1 cho các tình trạng tim mạch có liên quan đến việc giảm các đợt kịch phát tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD). Do đó, một nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu vai trò tiềm tàng của bisoprolol trong việc kiểm soát COPD.
Đọc Tiếp >>>

Tác Động Của Việc Ngừng Thuốc Ức Chế Renin-Angiotensin Lên Kết Quả Sau Phẫu Thuật Ở Các Ca Phẫu Thuật Không Liên Quan Đến Tim


CHỦ ĐỀ: Tim Mạch
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 28 tháng 10 năm 2024
Picture
Thuốc ức chế renin-angiotensin là một nhóm thuốc chống tăng huyết áp được kê đơn rộng rãi. Có khả năng việc sử dụng loại thuốc này trước khi phẫu thuật có thể dẫn đến các biến chứng do nguy cơ hạ huyết áp, có thể dẫn đến tổn thương thận cấp tính. Mặt khác, việc ngừng điều trị có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát được và các biến chứng trong quá trình phẫu thuật. Một nghiên cứu gần đây được công bố trên tạp chí y học Journal of the American Medical Association đã đánh giá nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật liên quan đến việc ngừng liệu pháp ức chế renin-angiotensin trước khi phẫu thuật.
Đọc Tiếp >>>

Hiệu Quả Của Zodasiran, Một siRNA Nhắm Vào ANGPTL3, Trong Việc Giảm Triglyceride Và Cholesterol LDL Trong Hội Chứng Tăng Lipid Máu Hỗn Hợp​


CHỦ ĐỀ: Tim Mạch
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 25 tháng 10 năm 2024
Picture
ANGPTL3 là một loại protein do tế bào gan sản xuất, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa chuyển hóa lipid bằng cách ức chế lipoprotein lipase và endothelial lipase. Việc chặn ANGPTL3 có thể tăng cường quá trình loại bỏ lipoprotein giàu triglyceride và làm giảm mức cholesterol trong máu. Gần đây, công ty Arrowhead Pharmaceuticals đã tài trợ cho một nghiên cứu để đánh giá tiềm năng của zodasiran, một RNA can thiệp nhỏ (siRNA) có khả năng nhắm vào ANGPTL3, trong việc kiểm soát tình trạng tăng lipid máu.
Đọc Tiếp >>>

Đánh Giá Hiệu Quả Của Liệu Pháp Kết Hợp Doxorubicin-Trabectedin Trong Bệnh Ung Thư Cơ Trơn Di Căn


CHỦ ĐỀ: Ung Bướu
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 23 tháng 10 năm 2024
Picture
Ung thư cơ trơn là một loại ung thư mô mềm phổ biến với tiên lượng xấu sau di căn. Mặc dù doxorubicin là phương pháp điều trị đầu tay tiêu chuẩn, các nghiên cứu trước đây đã tìm thấy rằng việc kết hợp nó với các liệu trình khác không cải thiện kết quả lâm sàng. Trabectedin là một liệu pháp điều trị thứ hai thường được sử dụng để kiểm soát sự tiến triển của bệnh sau di căn. Gần đây, một nghiên cứu do công ty PharmaMar tài trợ đã điều tra xem liệu việc bổ sung trabectedin vào phương pháp điều trị đầu tay bằng doxorubicin có thể cải thiện kết quả trong việc kiểm soát ung thư cơ trơn hay không.​
Đọc Tiếp >>>

Tác Động Của Việc Bổ Sung Argatroban và Eptifibatide Vào Liệu Trình Điều Trị Lên Kết Quả Sau Đột Quỵ


CHỦ ĐỀ: Thần Kinh, ​Tim Mạch
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 21 tháng 10 năm 2024
Picture
Điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ bằng thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch có thể khôi phục 30% lưu thông. Argatroban, một dẫn xuất của arginine, giúp giảm đông máu bằng cách liên kết với thrombin và ức chế sự hình thành fibrin, trong khi eptifibatide làm giảm kết tập tiểu cầu bằng cách chặn các thụ thể glycoprotein. Để đánh giá tiềm năng của việc thêm argatroban hoặc eptifibatide vào liệu pháp tiêu sợi huyết tiêu chuẩn trong việc giảm các biến chứng đột quỵ do thiếu máu cục bộ, một nghiên cứu đã được thực hiện với tài trợ bởi Viện Thần Kinh và Đột Quỵ Quốc Gia Hoa Kỳ.
Đọc Tiếp >>>

Ức Chế Polypeptide Kích Hoạt Adenylate Cyclase Tuyến Yên Với Kháng Thể Lu AG09222 Để Ngăn Ngừa Chứng Đau Nửa Đầu


CHỦ ĐỀ: Thần Kinh
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 18 tháng 10 năm 2024
Picture
Đau nửa đầu là một tình trạng phổ biến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Các phương pháp điều trị dự phòng như propranolol và topiramate thường không hiệu quả hoặc có tác dụng phụ nặng. Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng polypeptide hoạt hóa adenylate cyclase tuyến yên (PACAP) có thể gây ra các cơn đau nửa đầu ở bệnh nhân. Do đó, một nghiên cứu đã được tiến hành tại Đan Mạch, với sự tài trợ từ công ty dược phẩm Lundbeck, để khám phá tiềm năng của Lu AG09222, một kháng thể ức chế PACAP, trong việc kiểm soát chứng đau nửa đầu.
Đọc Tiếp >>>

Phân tích quá trình phát triển khả năng kháng thuốc ở SARS-CoV-2 sau khi điều trị bằng Nirmatrelvir-Remdesivir


CHỦ ĐỀ: COVID-19
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 16 tháng 10 năm 2024
Picture
Sự kết hợp thuốc kháng vi-rút nirmatrelvir và remdesivir đã đóng vai trò quan trọng việc chống lại đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, giống như tất cả các loại thuốc kháng khuẩn khác, các đột biến ngẫu nhiên và áp lực chọn lọc do việc sử dụng các phương pháp điều trị này có thể dẫn đến sự xuất hiện của các biến thể SARS-CoV-2 kháng nirmatrelvir và remdesivir. Để ứng phó, Viện Y tế Quốc Gia Hoa Kỳ đã tài trợ cho một nghiên cứu để điều tra sự phát triển của các kiểu gen kháng thuốc sau khi điều trị bằng sự kết hợp kháng vi-rút này.
Đọc Tiếp >>>

Suvorexant trong việc phòng ngừa chứng mê sảng ở bệnh nhân cao tuổi nhập viện


CHỦ ĐỀ: Thần Kinh
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 14 tháng 10 năm 2024
Picture
Mê sảng là một thách thức đáng kể trong chăm sóc bệnh nhân nội trú, đặc biệt là đối với bệnh nhân lớn tuổi vì việc mê sảng có thể dẫn đến tai nạn. Mất ngủ là yếu tố chính làm trầm trọng tình trạng mê sảng, vì vậy các phương pháp điều trị thúc đẩy giấc ngủ có thể giúp kiểm soát tình trạng này. Để khám phá điều này, một nghiên cứu gần đây do công ty Merck tài trợ đã đánh giá tiềm năng của suvorexant, một chất đối kháng thụ thể orexin, trong việc giảm nguy cơ mê sảng ở bệnh nhân nằm viện.
Đọc Tiếp >>>

So Sánh Hiệu Quả Của Các Chiến Lược Phân Phối Azithromycin Đối Với Tỷ Lệ Tử Vong Ở Trẻ Em Tại Niger


CHỦ ĐỀ: ​Truyền Nhiễm, ​Nhi Khoa
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 11 tháng 10 năm 2024
Picture
Để giải quyết tình trạng tử vong ở trẻ em tại các quốc gia kém phát triển, Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến nghị phân phối azithromycin hai lần một năm cho trẻ em từ 1 đến 59 tháng tuổi. Tuy nhiên, lo ngại về tình trạng kháng thuốc kháng sinh gia tăng đã dẫn đến khuyến nghị sửa đổi, giới hạn can thiệp cho trẻ em từ 1 đến 11 tháng tuổi. Vì thế, Quỹ Bill & Melinda Gates đã tài trợ một nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phác đồ ngắn hơn từ 1 đến 11 tháng này so với khuyến nghị ban đầu từ 1 đến 59 tháng.
Đọc Tiếp >>>

Truyền Tĩnh Mạch Axit Amin Làm Giảm Nguy Cơ Tổn Thương Thận Cấp Ở Bệnh Nhân Phẫu Thuật Tim Có Bắc Cầu Tim Phổi


CHỦ ĐỀ: Tiết Niệu, ​Tim Mạch
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 9 tháng 10 năm 2024
Picture
Giảm lưu thông máu thận trong quá trình phẫu thuật bắc cầu tim phổi có thể làm giảm tốc độ lọc cầu thận, dẫn đến tổn thương thận cấp tính. Biến chứng này gia tăng nguy cơ mắc bệnh thận mãn tính và tử vong tăng đáng kể. Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng truyền axit amin có thể làm giảm tình trạng giảm lưu thông máu thận và cải thiện oxy hóa thận. Theo quan điểm này, Bộ Y tế Quốc Gia Ý đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm khám phá những lợi ích tiềm năng của việc truyền axit amin tĩnh mạch trong quá trình phẫu thuật tim.
Đọc Tiếp >>>

Chế Độ Ăn Giàu Lignan Có Liên Quan Đến Việc Giảm Nguy Cơ Mắc Bệnh Tiểu Đường Loại 2​


CHỦ ĐỀ: ​Tiểu Đường & Nội Tiết
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 7 tháng 10 năm 2024
Picture
Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng ngũ cốc, trái cây và rau quả giàu lignan polyphenolic có thể hỗ trợ hệ vi khuẩn đường ruột và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và chuyển hóa. Tuy nhiên, tác động của chế độ ăn giàu lignan đối với nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 vẫn chưa rõ ràng. Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, Viện Y tế Quốc Hoa Kỳ gia đã tài trợ cho một nghiên cứu nhằm khám phá mối liên hệ giữa việc tiêu thụ lignan và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.
Đọc Tiếp >>>

Tác Động Của Việc Bổ Sung Omega-3 Lên Tổn Thương Chất Trắng & Hệ Thống Tế Bào Thần Kinh


CHỦ ĐỀ: Thần Kinh
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 4 tháng 10 năm 2024
Picture
Những cá nhân bị loét chất trắng trong não có nguy cơ cao suy giảm nhận thức và mắc bệnh Alzheimer. Các nghiên cứu trước đây đã tìm thấy rằng chế độ ăn nhiều axit béo omega-3, đặc biệt là EPA và DHA, có thể giúp giảm viêm và giúp hồi phục các khu vực loét trong não. Để tìm hiểu liệu việc bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa việc mất chất trắng và giảm nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực lên chức năng của tế bào thần kinh, một nghiên cứu đã được tiến hành.
Đọc Tiếp >>>

Điều Trị Ung Thư Tế Bào Thận Bằng Belzutifan, Một Chất Ức Chế HIF-2α


CHỦ ĐỀ: Tiết Niệu, Ung Bướu
Được tóm tắt & phiên dịch bởi Nguyễn Tiến Đạt, BA, ScM
Đăng vào ngày 2 tháng 10 năm 2024
Picture
90% các trường hợp ung thư biểu mô tế bào thận liên quan đến đột biến ở gen VHL, dẫn đến gia tăng kích hoạt tính hiệu HIF, thúc đẩy quá trình hình thành khối u, hình thành mạch máu và di căn. Belzutifan có khả năng liên kết với yếu tố phiên mã HIF2α và ức chế quá trình kích hoạt của nó. Dựa trên điều này, công ty Merck đã tài trợ cho một nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của belzutifan trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận.
Đọc Tiếp >>>
  • Trang Chủ/Homepage
  • Giới Thiệu/About
  • CHỦ ĐỀ/TOPIC
    • COVID-19
    • Truyền Nhiễm / Infectious Disease
    • Tim Mạch / Cardiology
    • Phụ Sản Khoa / ObGyn
    • Xương Khớp / Orthopedic
    • Tiểu Đường & Nội Tiết / Diabetes & Endocrinology
    • Dị Ứng & Miễn Dịch / Allergy & Immunology
    • Tiêu Hóa / Gastrointestinal
    • Da Liễu / Dermatology
    • Tâm Lý / Psychiatry
    • Nhi Khoa / Pediatric
    • Ung Bướu / Oncology
    • Thần Kinh / Neurology
    • Hô Hấp / Respiratory
    • Tiết Niệu / Urology
  • Ấn Bản Trước/Previous Issues